Bảng nhân dễ theo dõi hơn khi mỗi trang chỉ chứa một nhóm phép tính rõ ràng. Bộ tranh tô màu bảng cửu chương gồm bảng nhân từ 2 đến 10, xen kẽ trang có kết quả mẫu và trang để trống tích.
Đọc phép nhân trước khi tô
Các trang được chia thành những đoạn ngắn để bé tập trung vào một bảng nhân. Với trang có kết quả, đọc từng phép tính và kiểm tra bằng cách cộng lặp số ở đầu bảng. Với trang trống, bé tự tính tích rồi viết vào chỗ gạch. Có thể dùng trang mẫu để đối chiếu sau khi hoàn thành, thay vì xem trước từng đáp án.
Nhận ra quy luật của các tích
Trong cùng một bảng, tăng thừa số thứ hai lên 1 làm tích tăng thêm đúng số ở đầu bảng. Người lớn có thể hỏi hai dòng liền nhau chênh nhau bao nhiêu để bé nhận ra quy luật này. Tô cùng màu cho những tích có đặc điểm giống nhau là một hoạt động bổ sung; màu sắc không quyết định đúng sai của phép tính.
Bộ 40 tranh tô màu bảng cửu chương
Bảng nhân 2, từ 2 × 1 đến 2 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 3, từ 3 × 1 đến 3 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 4, từ 4 × 1 đến 4 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 5, từ 5 × 1 đến 5 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 6, từ 6 × 1 đến 6 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 7, từ 7 × 1 đến 7 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 8, từ 8 × 1 đến 8 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 9, từ 9 × 1 đến 9 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 10, từ 10 × 1 đến 10 × 5, có kết quả mẫuBảng nhân 2, từ 2 × 1 đến 2 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 3, từ 3 × 1 đến 3 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 4, từ 4 × 1 đến 4 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 5, từ 5 × 1 đến 5 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 6, từ 6 × 1 đến 6 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 7, từ 7 × 1 đến 7 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 8, từ 8 × 1 đến 8 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 9, từ 9 × 1 đến 9 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 10, từ 10 × 1 đến 10 × 5, để bé điền tíchBảng nhân 2, từ 2 × 6 đến 2 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 3, từ 3 × 6 đến 3 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 4, từ 4 × 6 đến 4 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 5, từ 5 × 6 đến 5 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 6, từ 6 × 6 đến 6 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 7, từ 7 × 6 đến 7 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 8, từ 8 × 6 đến 8 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 9, từ 9 × 6 đến 9 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 10, từ 10 × 6 đến 10 × 10, có kết quả mẫuBảng nhân 2, từ 2 × 6 đến 2 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 3, từ 3 × 6 đến 3 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 4, từ 4 × 6 đến 4 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 5, từ 5 × 6 đến 5 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 6, từ 6 × 6 đến 6 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 7, từ 7 × 6 đến 7 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 8, từ 8 × 6 đến 8 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 9, từ 9 × 6 đến 9 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 10, từ 10 × 6 đến 10 × 10, để bé điền tíchBảng nhân 2, từ 2 × 3 đến 2 × 7, có kết quả mẫuBảng nhân 3, từ 3 × 3 đến 3 × 7, có kết quả mẫuBảng nhân 4, từ 4 × 3 đến 4 × 7, có kết quả mẫuBảng nhân 5, từ 5 × 3 đến 5 × 7, có kết quả mẫu
Ôn vừa sức, kiểm tra từng dòng
Học vài phép nhân rồi quay lại kiểm tra sau sẽ dễ theo dõi hơn tô liên tục nhiều bảng. Giữ các trang đã làm thành tập ôn để bé tự nhận ra phần còn cần luyện thêm.